01:30:00

Đề thi thử TN THPT Môn Toán - 2026

Thời gian: 90 phút | Tổng số câu: 22 (12 MCQ + 4 MSQ + 6 SA)

Thời gian còn lại
01:30:00
Câu 1:
Kết quả đo chiều cao của 4545 học sinh lớp 12A được thống kê như sau: de thi toan Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng
Câu 2:
Tích của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x+4xy=x+\dfrac{4}{x} trên đoạn [1;3]\left[ 1;3 \right]
Câu 3:
Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz, cho vectơ u=(3;1;2)\overrightarrow{u}=\left( 3;-1;2 \right) và điểm A(0;1;1)A\left( 0;-1;1 \right). Toạ độ điểm BB thoả mãn AB=u\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{u}
Câu 4:
Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz, cho điểm MM thoả mãn OM=2i+j+3k\overrightarrow{OM}=-2\overrightarrow{i}+\overrightarrow{j}+3\overrightarrow{k}. Toạ độ điểm MM là'
Câu 5:
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=2x+3x1y=\dfrac{2x+3}{x-1} trên đoạn [2;4]\left[ 2;4 \right].
Câu 6:
Cho cấp số nhân (un)\left( {{u}_{n}} \right) có số hạng đầu bằng 22 và công bội q=12q=\dfrac{1}{2}. Số hạng thứ 33 của cấp số nhân là
Câu 7:
Nếu 12f(x)dx=5\int\limits_{-1}^{2}{f(x)\text{d}x}=5 thì 124f(x)dx\int\limits_{-1}^{2}{4f(x)\text{d}x} bằng:
Câu 8:
Cho hàm số y=f(x)y=f\left( x \right). Đồ thị hàm số f(x){f}'\left( x \right) là đồ thị một hàm số bậc 3 như hình vẽ. de thi toan Số điểm cực tiểu của hàm số y=f(x)y=f\left( x \right)
Câu 9:
Tập nghiệm của bất phương trình log12(2x5)1{{\log }_{\dfrac{1}{2}}}\left( 2x-5 \right)\ge 1
Câu 10:
Trong không gian OxyzOxyz, mặt phẳng (P):x2+y3+z2=1\left( P \right):\dfrac{x}{2}+\dfrac{y}{3}+\dfrac{z}{-2}=1 có một vectơ pháp tuyến là
Câu 11:
Cho hàm số y=f(x)y=f\left( x \right) xác định trên R\mathbb{R} và có bảng xét dấu f(x){f}'\left( x \right) như sau de thi toan Số điểm cực trị của hàm số là
Câu 12:
Một khối chóp có đường cao h=3ah=3a và diện tích đáy B=a2B={{a}^{2}}. Thể tích của khối chóp bằng
Câu 13:
Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(2;1;1),B(1;3;1),C(5;3;4)A(2 ;-1 ; 1), B(-1 ; 3 ;-1), C(5 ;-3 ; 4).
a)Tích vô hướng của hai véc tơ AB\overrightarrow{A B}AC\overrightarrow{A C} bằng -23 .
b)Góc BAC^\widehat{B A C} là góc nhọn.
c)Côsin của góc giữa hai véc tơ AB,AC\overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A C} bằng 23638-\dfrac{23}{\sqrt{638}}.
d)Lấy điểm MM trên mặt phẳng OxyOxy sao cho biểu thức MA2+MB2+MC2M A^2+M B^2+M C^2 đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó, toạ độ của MM(2;13;0)\left(2 ;-\dfrac{1}{3} ; 0\right).
Câu 14:
Tầng 1 của tòa nhà ở một trung tâm triển lãm có dạng hình chóp cụt đều ABCD.MNPQABCD.MNPQ được mô hình hóa trong không gian tọa độ OxyzOxyz với đơn vị trên các trục là 10 mét (như hình vẽ). Biết AB=80mAB=80\text{m}; MN=60mMN=60\text{m} và chiều cao của tầng 1 tòa nhà là 20m20\text{m}. Ở các vị trí H,KH,K trên các đoạn thẳng MDMD, BNBN người ta nắp các bóng đèn cao áp có khoảng cách đến mặt sàn bằng 15m15\text{m}. de thi toan
a)Độ dài đường chéo của mặt sàn nhà là AC=802mAC=80\sqrt{2}\text{m}.
b)Tọa độ của điểm BB(402;0;0)\left( 40\sqrt{2};0;0 \right).
c)Tọa độ của véc tơ MD\overrightarrow{MD}(42;32;2)\left( 4\sqrt{2};-3\sqrt{2};2 \right).
d)Khoảng cách giữa hai chiếc đèn bằng 51855\sqrt{185} (m).
Câu 15:
Cho hàm số y=x2+bx+cx+ny=\dfrac{x^2+b x+c}{x+n} có đồ thị và hai đường tiệm cận d1,d2d_1, d_2 như hình vẽ dưới đây. de thi toan
a)Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng x=1x=-1.
b)Hàm số đồng biến trên khoảng (0;+)(0 ;+\infty).
c)Đồ thị hàm số có 2 trục đối xứng, trong đó một trục đối xứng là đường thẳng y=(p+q)(x+1)r(p,q,ry=(p+\sqrt{q})(x+1)-r(p, q, r là các số nguyên). Khi đó p+q+r=4p+q+r=4.
d)Điểm M(1212;2025)M\left( 1212;2025 \right) và hai điểm cực trị của đồ thị hàm số thẳng hàng.
Câu 16:
Một ô tô đang chạy với tốc độ 29 m/s thì hãm phanh và chuyển động chậm dần với tốc độ v(t)=292tv(t) = 29 - 2t (m/s). Gọi S(t)S(t) là phương trình quãng đường theo thời gian tt.
a)Tồn tại một số CC sao cho S(t)=v(t)dt+CS(t)=\int{v(t)dt}+C.
b)v(0)=30v(0)=30.
c)Tồn tại một số CC sao cho S(t)=29t2t2+CS(t)=29t-2t^2+C.
d)Kể từ khi hãm phanh, quãng đường ô tô đi được sau 9 giây bằng 179179.
Câu 17:
Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác vuông tại AA; AB=a;AC=a3AB=a;AC=a\sqrt{3}. Tam giác SBCSBC là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Số đo góc nhị diện [B;SC;A]\left[ B;SC;A \right] bằng bao nhiêu độ? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 18:
Một cơ sở sản xuất hai loại sản phẩm loại I và loại II. Để sản xuất 1 tấn sản phẩm loại I cần 1 tấn nguyên liệu A\text{A} và 0,5 tấn nguyên liệu B\text{B}. Để sản xuất 1 tấn sản phẩm loại II cần 0,5 tấn nguyên liệu A\text{A} và 0,75 tấn nguyên liệu B\text{B}. Mỗi tấn sản phẩm loại I thu về số tiền lãi 6 triệu đồng, mỗi tấn sản phẩm loại II thu về số tiền lãi 7 triệu đồng. Hiện tại cơ sở mới chỉ nhập được 40 tấn nguyên liệu A\text{A} và 30 tấn nguyên liệu B\text{B}. Với các điều kiện như trên, cơ sở đó có thể thu về số tiền lãi lớn nhất là bao nhiêu triệu đồng?
Câu 19:
Gọi V{V} là thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng y=12xy=1 - 2 x và đồ thị hàm số y=x2+1y=x^{2} + 1 quanh trục Ox{Ox}. Tính V10\dfrac{V}{10} (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 20:
Công ty giao hàng nhanh có 44 kho hàng A,B,CA,B,CDD. Quản lý muốn lên kế hoạch cho xe giao hàng đi qua tất cả các kho hàng để lấy hàng và quay lại kho hàng ban đầu, với điều kiện là mỗi kho hàng chỉ ghé qua một lần. Khoảng cách giữa các kho hàng (km) được mô tả trong hình bên. Quãng đường ngắn nhất để xe giao hàng hoàn thành việc lấy hàng ở các kho và quay trở lại kho hàng ban đầu là bao nhiêu? de thi toan
Câu 21:
Bạn Minh sử dụng 1212 thanh sắt gắn thành một hình hộp chữ nhật với kích thước ba cạnh lần lượt là 20cm20\text{cm}, 30cm30\text{cm}, 60cm60\text{cm}. Vào lúc ánh nắng mặt trời vuông góc với mặt sân, Minh để hình hộp đó trong không trung. Các cạnh hình hộp được in bóng là các đoạn thẳng trên mặt sân. Giả sử rằng các tia nắng song song với nhau và mặt sân phẳng. Giá trị lớn nhất của tổng độ dài bóng tất cả các cạnh hình hộp chữ nhật (đơn vị cm) có dạng a+b13a+b\sqrt{13} (a,bN)\left( a,b\in {{\mathbb{N}}^{*}} \right). Tính a+ba+b. de thi toan
Câu 22:
Cường độ một trận động đất MM độ richter được cho bởi công thức M=logAA0M=\log \dfrac{A}{{{A}_{0}}}, với AA là biên độ rung chấn tối đa và A0{{A}_{0}} là biên độ chuẩn (hằng số). Đầu thế kỉ XX\text{XX}, một trận động đất ở San Francisco có cường độ 8,28,2 độ richter. Trong cùng năm đó, trận động đất khác ở Nam Mỹ có biên độ rung chấn tối đa mạnh gấp 5 lần biên độ rung chấn tối đa của trận động đất ở San Francisco. Cường độ của trận động đất ở Nam Mỹ là bao nhiêu độ richter? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục) .