01:30:00

Đề thi thử TN THPT Môn Toán - 2026

Thời gian: 90 phút | Tổng số câu: 9 (3 MCQ + 3 MSQ + 3 SA)

Thời gian còn lại
01:30:00
Câu 1:
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=2x+3x1y=\dfrac{2x+3}{x-1} trên đoạn [2;4]\left[ 2;4 \right].
Câu 2:
Giá trị lớn nhất của hàm số y=3sin2x1y=3\sin 2x-1
Câu 3:
Cho cấp số cộng (un)\left( {{u}_{n}} \right)u1=2,u5=14{{u}_{1}}=2,{{u}_{5}}=14. Tính u4{{u}_{4}}
Câu 4:
Một ô tô đang chạy với tốc độ 29 m/s thì hãm phanh và chuyển động chậm dần với tốc độ v(t)=292tv(t) = 29 - 2t (m/s). Gọi S(t)S(t) là phương trình quãng đường theo thời gian tt.
a)Tồn tại một số CC sao cho S(t)=v(t)dt+CS(t)=\int{v(t)dt}+C.
b)v(0)=30v(0)=30.
c)Tồn tại một số CC sao cho S(t)=29t2t2+CS(t)=29t-2t^2+C.
d)Kể từ khi hãm phanh, quãng đường ô tô đi được sau 9 giây bằng 179179.
Câu 5:
Mặt cắt của một cửa hầm có dạng là hình phẳng giới hạn bởi một parabol và đường thẳng nằm ngang như hình dưới dây. Biết khoảng cách giữa hai chân hầm 18m là và chiều cao của hầm là 17m. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau?
a)A(0;0),B(18;0)A(0;0),B(18;0).
b)I(9;17)I(-9;17).
c)Parabol có phương trình y=29x2+349xy=-\dfrac{2}{9}x^2+\dfrac{34}{9}x.
d)Diện tích cửa hầm bằng 204m2204m^2.
Câu 6:
Một chiếc xe đang chuyển động với tốc độ v0=18v_0 = 18 m/s thì tăng tốc với gia tốc không đổi a=2a = 2 m/s 2^2. Biết thời điểm t=0t=0 tính từ lúc bắt đầu xe tăng tốc.
a)v(0)=18v(0)=18.
b)v(t)=2t+18v(t)=2t+18.
c)S(t)=2t2+18t+CS(t)=2t^2+18t+C.
d)Quãng đường đi được sau 7 giây bằng 175175.
Câu 7:
Tính diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng y=3xy=3 - x và đồ thị hàm số y=2x2+5x+7y=2 x^{2} + 5 x + 7 (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 8:
Gọi V{V} là thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng y=12xy=1 - 2 x và đồ thị hàm số y=x2+1y=x^{2} + 1 quanh trục Ox{Ox}. Tính V10\dfrac{V}{10} (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 9:
Gọi reveretrb hàm số y=x2+1y=x^{2} + 1 quanh trục Ox{Ox}. Tính V10\dfrac{V}{10} (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).